Bạn có thể áp dụng chiết khấu cho một mặt hàng trong sự kiện thương mại điện tử bằng cách thêm tham số discount với giá trị chiết khấu. Không sử dụng tỷ lệ phần trăm cho tham số discount.
Ví dụ:
Khách hàng áp dụng mã giảm giá ("SAVE20") cho một đơn đặt hàng có 3 đơn vị của một mặt hàng (ban đầu là 100.000 VND/đơn vị) và 1 đơn vị của một mặt hàng khác (ban đầu là 220.000 VND/đơn vị). Chiết khấu được phân bổ là 20.000 VND/đơn vị cho mặt hàng đầu tiên và 44.000 VND/đơn vị cho mặt hàng thứ hai.
Tóm tắt ví dụ về cách tính toán
Trước khi gửi sự kiện, bạn phải tính giá chiết khấu cho từng mặt hàng.
Google Analytics không tự động trừ giá trị discount khỏi price.
| Mục | Đơn giá gốc | Chiết khấu theo đơn vị | Giá (tham số) | Số lượng | Doanh thu theo mặt hàng |
|---|---|---|---|---|---|
| Tiện ích màu xanh dương | 10 USD | 2 đô la | 8 USD | 3 | 24 USD |
| Tiện ích màu đỏ | 22 USD | 4,4 USD | 17,60 USD | 1 | 17,6 USD |
| Tổng cộng | 41,60 USD |
value= Tổng doanh thu từ mặt hàng = 240.000 VND + 176.000 VND = 416.000 VND
Dưới đây là thẻ sự kiện purchase cho ví dụ này:
// A user applies the coupon code "SAVE20" to their entire order.
// The order contains three units of one item type, and one unit of another item type.
gtag("event", "purchase", {
'transaction_id': "T_12345",
'value': 41.60, // Total value after all discounts
'currency': "USD",
'coupon': "SAVE20", // Order-level coupon code
'items': [
{
'item_id': "SKU_123",
'item_name': "Blue Widget",
'price': 8.00, // Unit price after discount (original 10.00 - 2.00 discount)
'discount': 2.00, // Unit discount
'quantity': 3,
'coupon': "SAVE20" // Optional: Item-level coupon can match order-level
},
{
'item_id': "SKU_456",
'item_name': "Red Widget",
'price': 17.60, // Unit price after discount (original 22.00 - 4.40 discount)
'discount': 4.40, // Unit discount
'quantity': 1,
'coupon': "SAVE20"
}
]
});
Báo cáo về chiết khấu
Các phương diện và chỉ số sau đây cho phép bạn báo cáo về chiết khấu:
| Phương diện hoặc chỉ số | Mô tả |
|---|---|
| Phiếu giảm giá mặt hàng | Phiếu giảm giá được dùng để mua một mặt hàng (một sản phẩm mà bạn bán). |
| Phiếu giảm giá cho đơn đặt hàng | Tên hoặc mã phiếu giảm giá mà bạn chỉ định cho mặt hàng được chiết khấu. |
| Số tiền giảm giá của mặt hàng | Tổng giá trị chiết khấu chỉ tính cho các mặt hàng. Số tiền chiết khấu của mặt hàng = quantity x discount. |
| Doanh thu từ mặt hàng | Chỉ gồm tổng doanh thu từ các mặt hàng (chưa bao gồm thuế và phí vận chuyển). Doanh thu từ mặt hàng = quantity x price. |
Xử lý chiết khấu ở cấp sự kiện và cấp mặt hàng
Bạn có thể thêm phiếu giảm giá vào toàn bộ đơn đặt hàng (cấp sự kiện) hoặc vào một sản phẩm cụ thể (cấp mặt hàng).
- Cấp đơn đặt hàng: Để áp dụng một phiếu giảm giá cho toàn bộ giao dịch, hãy thêm thông số
couponở cấp sự kiện (bên ngoài mảngitems). - Cấp mặt hàng: Để áp dụng một phiếu giảm giá cho một mặt hàng cụ thể, hãy thêm tham số
coupontrong đối tượng cụ thể đó trong mảngitems.
Nếu một phiếu giảm giá áp dụng chiết khấu cho toàn bộ đơn đặt hàng (cấp sự kiện), bạn nên phân bổ chiết khấu đó cho các mặt hàng trong sự kiện để đảm bảo báo cáo chính xác ở cấp mặt hàng.
Trong mỗi đối tượng mục:
- Thêm tham số
discountcùng với giá trị chiết khấu trên mỗi đơn vị được phân bổ cho mặt hàng. - Đặt
pricethành đơn giá trừ đi chiết khấu theo đơn vị được phân bổ cho mặt hàng.
Bạn cũng có thể tạo chỉ số tuỳ chỉnh để báo cáo về các khoản chiết khấu ở cấp sự kiện.